Bảng ngày giờ các tiết khí năm 11104

Bảng ngày giờ tiết khí năm 11104

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 11104 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 30.12.11103 10:59 17.11.11103
2 Đại hàn 300° 14.01.11104 23:46 03.12.11103
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 30.01.11104 11:17 19.12.11103
4 Vũ thuỷ 330° 14.02.11104 20:48 05.01.11104
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 01.03.11104 04:23 21.01.11104
6 Xuân phân 16.03.11104 09:33 06.02.11104
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 31.03.11104 12:38 21.02.11104
8 Cốc vũ 30° 15.04.11104 13:28 07.03.11104
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 30.04.11104 12:42 22.03.11104
10 Tiểu mãn 60° 15.05.11104 10:24 07.04.11104
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 30.05.11104 07:25 22.04.11104
12 Hạ chí 90° 14.06.11104 03:57 08.05.11104
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 29.06.11104 00:55 23.05.11104
14 Đại thử 120° 13.07.11104 22:31 07.06.11104
15 7 (Thân) Lập thu 135° 28.07.11104 21:37 22.06.11104
16 Xử thử 150° 12.08.11104 22:18 08.07.11104
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 28.08.11104 01:13 24.07.11104
18 Thu phân 180° 12.09.11104 06:12 09.08.11104
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 27.09.11104 13:36 24.08.11104
20 Sương giáng 210° 12.10.11104 23:00 09.09.11104
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 28.10.11104 10:24 25.09.11104
22 Tiểu tuyết 240° 12.11.11104 23:07 11.10.11104
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 28.11.11104 12:52 27.10.11104
24 Đông chí 270° 14.12.11104 02:52 13.11.11104

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 11104

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.