Bảng ngày giờ các tiết khí năm 11787

Bảng ngày giờ tiết khí năm 11787

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 11787 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 27.12.11786 19:20 02.12.11786
2 Đại hàn 300° 12.01.11787 08:46 18.12.11786
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 27.01.11787 21:07 04.01.11787
4 Vũ thuỷ 330° 12.02.11787 08:11 20.01.11787
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 27.02.11787 17:15 05.02.11787
6 Xuân phân 15.03.11787 00:25 21.02.11787
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 30.03.11787 05:12 07.03.11787
8 Cốc vũ 30° 14.04.11787 08:00 22.03.11787
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 29.04.11787 08:39 07.04.11787
10 Tiểu mãn 60° 14.05.11787 07:49 22.04.11787
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 29.05.11787 05:34 08.05.11787
12 Hạ chí 90° 13.06.11787 02:45 23.05.11787
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 27.06.11787 23:35 08.06.11787
14 Đại thử 120° 12.07.11787 20:56 23.06.11787
15 7 (Thân) Lập thu 135° 27.07.11787 19:00 08.07.11787
16 Xử thử 150° 11.08.11787 18:36 23.07.11787
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 26.08.11787 19:48 09.08.11787
18 Thu phân 180° 10.09.11787 23:10 24.08.11787
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 26.09.11787 04:35 10.09.11787
20 Sương giáng 210° 11.10.11787 12:17 25.09.11787
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 26.10.11787 21:53 10.10.11787
22 Tiểu tuyết 240° 11.11.11787 09:20 26.10.11787
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 26.11.11787 22:01 12.10N.11787
24 Đông chí 270° 12.12.11787 11:32 28.10N.11787

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 11787

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.