Bảng ngày giờ các tiết khí năm 11963

Bảng ngày giờ tiết khí năm 11963

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 11963 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 28.12.11962 03:58 27.11.11962
2 Đại hàn 300° 12.01.11963 17:21 12.12.11962
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 28.01.11963 05:56 28.12.11962
4 Vũ thuỷ 330° 12.02.11963 17:11 14.01.11963
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 28.02.11963 02:41 30.01.11963
6 Xuân phân 15.03.11963 10:12 15.02.11963
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 30.03.11963 15:30 01.03.11963
8 Cốc vũ 30° 14.04.11963 18:44 16.03.11963
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 29.04.11963 19:52 02.04.11963
10 Tiểu mãn 60° 14.05.11963 19:23 17.04.11963
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 29.05.11963 17:28 02.05.11963
12 Hạ chí 90° 13.06.11963 14:49 17.05.11963
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 28.06.11963 11:44 03.06.11963
14 Đại thử 120° 13.07.11963 09:00 18.06.11963
15 7 (Thân) Lập thu 135° 28.07.11963 06:54 03.07.11963
16 Xử thử 150° 12.08.11963 06:12 18.07.11963
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 27.08.11963 07:01 03.08.11963
18 Thu phân 180° 11.09.11963 09:57 18.08.11963
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 26.09.11963 14:53 04.09.11963
20 Sương giáng 210° 11.10.11963 22:08 19.09.11963
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 27.10.11963 07:16 05.10.11963
22 Tiểu tuyết 240° 11.11.11963 18:23 20.10.11963
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 27.11.11963 06:42 06.11.11963
24 Đông chí 270° 12.12.11963 20:06 21.11.11963

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 11963

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.