Bảng ngày giờ các tiết khí năm 15625

Bảng ngày giờ tiết khí năm 15625

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 15625 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 20.12.15624 09:46 11.11.15624
2 Đại hàn 300° 04.01.15625 19:02 26.11.15624
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 20.01.15625 05:32 12.12.15624
4 Vũ thuỷ 330° 04.02.15625 16:57 27.12.15624
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 20.02.15625 04:51 14.01.15625
6 Xuân phân 07.03.15625 16:43 29.01.15625
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 23.03.15625 04:13 15.02.15625
8 Cốc vũ 30° 07.04.15625 14:44 01.03.15625
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 23.04.15625 00:07 17.03.15625
10 Tiểu mãn 60° 08.05.15625 07:51 02.04.15625
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 23.05.15625 14:02 17.04.15625
12 Hạ chí 90° 07.06.15625 18:19 02.05.15625
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 22.06.15625 21:05 17.05.15625
14 Đại thử 120° 07.07.15625 22:13 03.06.15625
15 7 (Thân) Lập thu 135° 22.07.15625 22:17 18.06.15625
16 Xử thử 150° 06.08.15625 21:20 03.07.15625
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 21.08.15625 20:06 18.07.15625
18 Thu phân 180° 05.09.15625 18:42 03.08.15625
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 20.09.15625 17:53 18.08.15625
20 Sương giáng 210° 05.10.15625 17:44 04.09.15625
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 20.10.15625 18:57 19.09.15625
22 Tiểu tuyết 240° 04.11.15625 21:26 05.10.15625
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 20.11.15625 01:47 21.10.15625
24 Đông chí 270° 05.12.15625 07:42 06.11.15625

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 15625

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.