Bảng ngày giờ các tiết khí năm 17729

Bảng ngày giờ tiết khí năm 17729

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 17729 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 17.12.17728 02:37 04.12.17728
2 Đại hàn 300° 01.01.17729 07:40 19.12.17728
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 16.01.17729 14:03 04.01.17729
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.17729 22:00 19.01.17729
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 16.02.17729 07:03 06.02.17729
6 Xuân phân 0° 03.03.17729 17:12 21.02.17729
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 19.03.17729 03:53 07.03.17729
8 Cốc vũ 30° 03.04.17729 14:55 22.03.17729
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 19.04.17729 01:43 09.04.17729
10 Tiểu mãn 60° 04.05.17729 12:05 24.04.17729
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 19.05.17729 21:31 09.04N.17729
12 Hạ chí 90° 04.06.17729 05:49 25.04N.17729
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 19.06.17729 12:44 11.05.17729
14 Đại thử 120° 04.07.17729 18:11 26.05.17729
15 7 (Thân) Lập thu 135° 19.07.17729 22:11 12.06.17729
16 Xử thử 150° 04.08.17729 00:44 28.06.17729
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 19.08.17729 02:09 13.07.17729
18 Thu phân 180° 03.09.17729 02:33 28.07.17729
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 18.09.17729 02:25 14.08.17729
20 Sương giáng 210° 03.10.17729 01:56 29.08.17729
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 18.10.17729 01:40 14.09.17729
22 Tiểu tuyết 240° 02.11.17729 01:48 29.09.17729
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 17.11.17729 02:50 15.10.17729
24 Đông chí 270° 02.12.17729 04:56 30.10.17729

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 17729

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.