Bảng ngày giờ tiết khí năm 17851
Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.
Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.
Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ
Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:
Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 17851 dưới đây:
| STT | Tháng | Tiết khí | Kinh độ mặt trời | Ngày dương lịch | Ngày âm lịch |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12 (Sửu) | Tiểu hàn | 285° | 17.12.17850 12:01 | 01.12.17850 |
| 2 | Đại hàn | 300° | 01.01.17851 16:52 | 16.12.17850 | |
| 3 | 1 (Dần) | Lập xuân | 315° | 16.01.17851 23:01 | 02.01.17851 |
| 4 | Vũ thuỷ | 330° | 01.02.17851 06:44 | 18.01.17851 | |
| 5 | 2 (Mão) | Kinh trập | 345° | 16.02.17851 15:33 | 03.02.17851 |
| 6 | Xuân phân | 0° | 04.03.17851 01:31 | 19.02.17851 | |
| 7 | 3 (Thìn) | Thanh minh | 15° | 19.03.17851 12:00 | 05.03.17851 |
| 8 | Cốc vũ | 30° | 03.04.17851 22:58 | 20.03.17851 | |
| 9 | 4 (Tỵ) | Lập Hạ | 45° | 19.04.17851 09:42 | 07.04.17851 |
| 10 | Tiểu mãn | 60° | 04.05.17851 20:07 | 22.04.17851 | |
| 11 | 5 (Ngọ) | Mang chủng | 75° | 20.05.17851 05:36 | 08.05.17851 |
| 12 | Hạ chí | 90° | 04.06.17851 14:05 | 23.05.17851 | |
| 13 | 6 (Mùi) | Tiểu thử | 105° | 19.06.17851 21:10 | 09.05N.17851 |
| 14 | Đại thử | 120° | 05.07.17851 02:53 | 25.05N.17851 | |
| 15 | 7 (Thân) | Lập thu | 135° | 20.07.17851 07:04 | 10.06.17851 |
| 16 | Xử thử | 150° | 04.08.17851 09:53 | 25.06.17851 | |
| 17 | 8 (Dậu) | Bạch lộ | 165° | 19.08.17851 11:28 | 11.07.17851 |
| 18 | Thu phân | 180° | 03.09.17851 12:05 | 26.07.17851 | |
| 19 | 9 (Tuất) | Hàn lộ | 195° | 18.09.17851 12:02 | 11.08.17851 |
| 20 | Sương giáng | 210° | 03.10.17851 11:40 | 26.08.17851 | |
| 21 | 10 (Hợi) | Lập đông | 225° | 18.10.17851 11:24 | 11.09.17851 |
| 22 | Tiểu tuyết | 240° | 02.11.17851 11:32 | 26.09.17851 | |
| 23 | 11 (Tý) | Đại tuyết | 255° | 17.11.17851 12:29 | 11.10.17851 |
| 24 | Đông chí | 270° | 02.12.17851 14:29 | 26.10.17851 |
Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 17851
Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.
Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.


Lá số tử vi
Xem năm lấy chồng
Sinh con hợp tuổi
Xem tình duyên
Tính trùng tang
Xem tuổi xây nhà
Đổi ngày Âm Dương
Xông đất
Thước lỗ ban
Xem hướng nhà
Phong thủy phòng ngủ
SĐT theo phong thủy
Bảng ngày giờ 24 tiết khí