Bảng ngày giờ các tiết khí năm 17952

Bảng ngày giờ tiết khí năm 17952

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 17952 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 17.12.17951 19:57 07.12.17951
2 Đại hàn 300° 02.01.17952 00:35 23.12.17951
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 17.01.17952 06:35 08.01.17952
4 Vũ thuỷ 330° 01.02.17952 14:05 23.01.17952
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 16.02.17952 22:48 09.01N.17952
6 Xuân phân 0° 03.03.17952 08:35 25.01N.17952
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 18.03.17952 19:05 10.02.17952
8 Cốc vũ 30° 03.04.17952 05:56 26.02.17952
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 18.04.17952 16:48 11.03.17952
10 Tiểu mãn 60° 04.05.17952 03:12 27.03.17952
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 19.05.17952 12:54 13.04.17952
12 Hạ chí 90° 03.06.17952 21:26 28.04.17952
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 19.06.17952 04:48 15.05.17952
14 Đại thử 120° 04.07.17952 10:36 30.05.17952
15 7 (Thân) Lập thu 135° 19.07.17952 15:04 15.06.17952
16 Xử thử 150° 03.08.17952 17:58 01.07.17952
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 18.08.17952 19:47 16.07.17952
18 Thu phân 180° 02.09.17952 20:25 01.08.17952
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 17.09.17952 20:31 16.08.17952
20 Sương giáng 210° 02.10.17952 20:06 02.09.17952
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 17.10.17952 19:53 17.09.17952
22 Tiểu tuyết 240° 01.11.17952 19:54 02.10.17952
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 16.11.17952 20:47 17.10.17952
24 Đông chí 270° 01.12.17952 22:35 03.11.17952

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 17952

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.