Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18252

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18252

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18252 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 17.12.18251 02:55 21.11.18251
2 Đại hàn 300° 01.01.18252 06:53 07.12.18251
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 16.01.18252 12:24 22.12.18251
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.18252 19:14 07.01.18252
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 16.02.18252 03:29 23.01.18252
6 Xuân phân 0° 02.03.18252 12:47 09.02.18252
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18252 22:57 24.02.18252
8 Cốc vũ 30° 02.04.18252 09:36 10.03.18252
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18252 20:22 25.03.18252
10 Tiểu mãn 60° 03.05.18252 06:53 12.04.18252
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 18.05.18252 16:43 27.04.18252
12 Hạ chí 90° 03.06.18252 01:41 13.05.18252
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 18.06.18252 09:21 28.05.18252
14 Đại thử 120° 03.07.18252 15:46 14.06.18252
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18252 20:38 29.06.18252
16 Xử thử 150° 03.08.18252 00:14 16.07.18252
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 18.08.18252 02:25 01.08.18252
18 Thu phân 180° 02.09.18252 03:40 16.08.18252
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 17.09.18252 03:59 02.09.18252
20 Sương giáng 210° 02.10.18252 03:59 17.09.18252
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 17.10.18252 03:42 02.10.18252
22 Tiểu tuyết 240° 01.11.18252 03:51 17.10.18252
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 16.11.18252 04:23 02.11.18252
24 Đông chí 270° 01.12.18252 06:02 17.11.18252

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18252

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.