Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18264

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18264

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18264 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 17.12.18263 00:00 05.12.18263
2 Đại hàn 300° 01.01.18264 04:05 20.12.18263
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 16.01.18264 09:27 05.01.18264
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.18264 16:23 20.01.18264
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 16.02.18264 00:30 07.02.18264
6 Xuân phân 0° 02.03.18264 09:52 22.02.18264
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18264 19:57 07.03.18264
8 Cốc vũ 30° 02.04.18264 06:38 23.03.18264
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18264 17:22 08.03N.18264
10 Tiểu mãn 60° 03.05.18264 03:54 24.03N.18264
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 18.05.18264 13:47 10.04.18264
12 Hạ chí 90° 02.06.18264 22:44 25.04.18264
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 18.06.18264 06:30 11.05.18264
14 Đại thử 120° 03.07.18264 12:52 26.05.18264
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18264 17:52 12.06.18264
16 Xử thử 150° 02.08.18264 21:24 27.06.18264
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18264 23:43 12.07.18264
18 Thu phân 180° 02.09.18264 00:52 28.07.18264
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 17.09.18264 01:20 14.08.18264
20 Sương giáng 210° 02.10.18264 01:12 29.08.18264
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 17.10.18264 01:03 14.09.18264
22 Tiểu tuyết 240° 01.11.18264 01:03 29.09.18264
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 16.11.18264 01:44 15.10.18264
24 Đông chí 270° 01.12.18264 03:12 30.10.18264

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18264

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.