Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18269

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18269

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18269 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 16.12.18268 05:05 29.11.18268
2 Đại hàn 300° 31.12.18268 09:13 14.12.18268
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18269 14:37 29.12.18268
4 Vũ thuỷ 330° 30.01.18269 21:36 15.01.18269
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 15.02.18269 05:43 01.02.18269
6 Xuân phân 0° 02.03.18269 15:06 16.02.18269
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 18.03.18269 01:09 03.03.18269
8 Cốc vũ 30° 02.04.18269 11:52 18.03.18269
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18269 22:31 03.04.18269
10 Tiểu mãn 60° 03.05.18269 09:04 19.04.18269
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 18.05.18269 18:50 05.05.18269
12 Hạ chí 90° 03.06.18269 03:49 21.05.18269
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 18.06.18269 11:28 07.06.18269
14 Đại thử 120° 03.07.18269 17:54 22.06.18269
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18269 22:47 07.07.18269
16 Xử thử 150° 03.08.18269 02:23 23.07.18269
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 18.08.18269 04:38 09.08.18269
18 Thu phân 180° 02.09.18269 05:52 24.08.18269
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 17.09.18269 06:15 09.08N.18269
20 Sương giáng 210° 02.10.18269 06:13 24.08N.18269
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 17.10.18269 06:00 10.09.18269
22 Tiểu tuyết 240° 01.11.18269 06:05 25.09.18269
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 16.11.18269 06:41 10.10.18269
24 Đông chí 270° 01.12.18269 08:15 25.10.18269

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18269

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.