Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18412

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18412

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18412 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 16.12.18411 15:59 19.11.18411
2 Đại hàn 300° 31.12.18411 19:43 04.12.18411
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 16.01.18412 01:00 20.12.18411
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.18412 07:33 05.01.18412
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 15.02.18412 15:33 20.01.18412
6 Xuân phân 0° 02.03.18412 00:34 07.02.18412
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18412 10:35 22.02.18412
8 Cốc vũ 30° 01.04.18412 21:02 07.03.18412
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18412 07:44 23.03.18412
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18412 18:12 09.04.18412
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 18.05.18412 04:08 25.04.18412
12 Hạ chí 90° 02.06.18412 13:11 10.05.18412
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18412 21:05 25.05.18412
14 Đại thử 120° 03.07.18412 03:43 12.06.18412
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18412 08:54 27.06.18412
16 Xử thử 150° 02.08.18412 12:45 13.07.18412
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18412 15:14 28.07.18412
18 Thu phân 180° 01.09.18412 16:42 13.08.18412
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18412 17:14 28.08.18412
20 Sương giáng 210° 01.10.18412 17:20 14.09.18412
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18412 17:09 29.09.18412
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18412 17:16 14.10.18412
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18412 17:47 29.10.18412
24 Đông chí 270° 30.11.18412 19:15 15.11.18412

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18412

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.