Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18483

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18483

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18483 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.18482 18:34 23.11.18482
2 Đại hàn 300° 30.12.18482 22:14 08.12.18482
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18483 03:19 24.12.18482
4 Vũ thuỷ 330° 30.01.18483 09:47 09.01.18483
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.18483 17:36 24.01.18483
6 Xuân phân 0° 02.03.18483 02:34 11.02.18483
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18483 12:25 26.02.18483
8 Cốc vũ 30° 01.04.18483 22:53 11.03.18483
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18483 09:30 27.03.18483
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18483 20:04 13.04.18483
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 18.05.18483 06:00 29.04.18483
12 Hạ chí 90° 02.06.18483 15:12 14.05.18483
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18483 23:10 29.05.18483
14 Đại thử 120° 03.07.18483 05:59 16.06.18483
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18483 11:15 02.07.18483
16 Xử thử 150° 02.08.18483 15:17 17.07.18483
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18483 17:51 02.08.18483
18 Thu phân 180° 01.09.18483 19:28 17.08.18483
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18483 20:02 03.09.18483
20 Sương giáng 210° 01.10.18483 20:13 18.09.18483
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18483 20:01 03.10.18483
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18483 20:08 18.10.18483
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18483 20:34 04.11.18483
24 Đông chí 270° 30.11.18483 21:57 19.11.18483

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18483

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.