Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18611

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18611

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18611 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 16.12.18610 14:53 27.11.18610
2 Đại hàn 300° 31.12.18610 18:26 13.12.18610
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18611 23:14 28.12.18610
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.18611 05:33 14.01.18611
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 15.02.18611 13:04 29.01.18611
6 Xuân phân 0° 02.03.18611 21:53 15.02.18611
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 18.03.18611 07:29 01.03.18611
8 Cốc vũ 30° 02.04.18611 17:51 16.03.18611
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 18.04.18611 04:21 03.04.18611
10 Tiểu mãn 60° 03.05.18611 14:55 18.04.18611
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 19.05.18611 00:51 04.05.18611
12 Hạ chí 90° 03.06.18611 10:11 19.05.18611
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 18.06.18611 18:18 04.06.18611
14 Đại thử 120° 04.07.18611 01:20 20.06.18611
15 7 (Thân) Lập thu 135° 19.07.18611 06:51 06.07.18611
16 Xử thử 150° 03.08.18611 11:07 21.07.18611
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 18.08.18611 13:57 06.08.18611
18 Thu phân 180° 02.09.18611 15:45 21.08.18611
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 17.09.18611 16:32 06.09.18611
20 Sương giáng 210° 02.10.18611 16:49 21.09.18611
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 17.10.18611 16:43 07.10.18611
22 Tiểu tuyết 240° 01.11.18611 16:48 22.10.18611
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 16.11.18611 17:14 07.11.18611
24 Đông chí 270° 01.12.18611 18:28 22.11.18611

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18611

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.