Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18756

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18756

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18756 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 16.12.18755 13:29 09.11.18755
2 Đại hàn 300° 31.12.18755 16:46 24.11.18755
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18756 21:22 09.12.18755
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.18756 03:19 25.12.18755
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 15.02.18756 10:38 11.01.18756
6 Xuân phân 0° 01.03.18756 19:06 26.01.18756
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18756 04:37 12.02.18756
8 Cốc vũ 30° 01.04.18756 14:42 27.02.18756
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18756 01:15 14.03.18756
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18756 11:39 29.03.18756
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18756 21:48 15.04.18756
12 Hạ chí 90° 02.06.18756 07:06 01.05.18756
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18756 15:33 16.05.18756
14 Đại thử 120° 02.07.18756 22:38 02.06.18756
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18756 04:34 18.06.18756
16 Xử thử 150° 02.08.18756 08:56 03.07.18756
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18756 12:11 18.07.18756
18 Thu phân 180° 01.09.18756 14:05 04.08.18756
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18756 15:13 19.08.18756
20 Sương giáng 210° 01.10.18756 15:32 04.09.18756
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18756 15:40 19.09.18756
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18756 15:39 05.10.18756
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18756 16:10 20.10.18756
24 Đông chí 270° 30.11.18756 17:10 05.11.18756

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18756

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.