Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18764

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18764

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18764 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 16.12.18763 11:37 07.12.18763
2 Đại hàn 300° 31.12.18763 14:54 22.12.18763
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18764 19:27 08.01.18764
4 Vũ thuỷ 330° 31.01.18764 01:24 24.01.18764
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 15.02.18764 08:39 09.01N.18764
6 Xuân phân 0° 01.03.18764 17:07 24.01N.18764
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18764 02:33 11.02.18764
8 Cốc vũ 30° 01.04.18764 12:39 26.02.18764
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.18764 23:09 12.03.18764
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18764 09:34 28.03.18764
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18764 19:43 13.04.18764
12 Hạ chí 90° 02.06.18764 05:03 29.04.18764
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18764 13:32 15.05.18764
14 Đại thử 120° 02.07.18764 20:40 01.06.18764
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18764 02:37 17.06.18764
16 Xử thử 150° 02.08.18764 07:03 02.07.18764
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18764 10:19 17.07.18764
18 Thu phân 180° 01.09.18764 12:15 02.08.18764
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18764 13:24 17.08.18764
20 Sương giáng 210° 01.10.18764 13:42 03.09.18764
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18764 13:50 18.09.18764
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18764 13:48 03.10.18764
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18764 14:18 18.10.18764
24 Đông chí 270° 30.11.18764 15:17 03.11.18764

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18764

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.