Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18792

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18792

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18792 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 16.12.18791 05:44 17.11.18791
2 Đại hàn 300° 31.12.18791 08:53 02.12.18791
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18792 13:31 17.12.18791
4 Vũ thuỷ 330° 30.01.18792 19:21 03.01.18792
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 15.02.18792 02:40 19.01.18792
6 Xuân phân 0° 01.03.18792 11:02 04.02.18792
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.18792 20:31 19.02.18792
8 Cốc vũ 30° 01.04.18792 06:34 06.03.18792
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.18792 17:05 21.03.18792
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18792 03:29 07.04.18792
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18792 13:37 22.04.18792
12 Hạ chí 90° 01.06.18792 22:58 08.05.18792
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18792 07:24 24.05.18792
14 Đại thử 120° 02.07.18792 14:36 10.06.18792
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.18792 20:30 25.06.18792
16 Xử thử 150° 02.08.18792 01:02 11.07.18792
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18792 04:13 26.07.18792
18 Thu phân 180° 01.09.18792 06:17 12.08.18792
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18792 07:20 27.08.18792
20 Sương giáng 210° 01.10.18792 07:47 12.09.18792
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18792 07:48 27.09.18792
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18792 07:54 13.10.18792
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18792 08:16 28.10.18792
24 Đông chí 270° 30.11.18792 09:22 13.11.18792

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18792

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.