Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18823

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18823

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18823 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.18822 16:47 29.11.18822
2 Đại hàn 300° 30.12.18822 20:02 15.12.18822
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.18823 00:27 01.01.18823
4 Vũ thuỷ 330° 30.01.18823 06:23 16.01.18823
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.18823 13:28 02.02.18823
6 Xuân phân 0° 01.03.18823 21:55 17.02.18823
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.18823 07:10 03.03.18823
8 Cốc vũ 30° 01.04.18823 17:18 18.03.18823
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.18823 03:39 05.04.18823
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18823 14:10 20.04.18823
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 18.05.18823 00:12 06.05.18823
12 Hạ chí 90° 02.06.18823 09:41 21.05.18823
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18823 18:05 06.06.18823
14 Đại thử 120° 03.07.18823 01:26 22.06.18823
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.18823 07:21 08.07.18823
16 Xử thử 150° 02.08.18823 11:59 23.07.18823
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18823 15:14 08.08.18823
18 Thu phân 180° 01.09.18823 17:22 23.08.18823
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18823 18:30 08.08N.18823
20 Sương giáng 210° 01.10.18823 18:58 23.08N.18823
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18823 19:03 09.09.18823
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18823 19:09 24.09.18823
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18823 19:34 09.10.18823
24 Đông chí 270° 30.11.18823 20:37 24.10.18823

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18823

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.