Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18862

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18862

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18862 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.18861 02:17 10.11.18861
2 Đại hàn 300° 30.12.18861 05:24 25.11.18861
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.18862 09:51 11.12.18861
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.18862 15:37 26.12.18861
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.18862 22:47 11.01.18862
6 Xuân phân 0° 01.03.18862 07:05 27.01.18862
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.18862 16:29 13.02.18862
8 Cốc vũ 30° 01.04.18862 02:28 29.02.18862
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.18862 12:58 14.03.18862
10 Tiểu mãn 60° 01.05.18862 23:21 29.03.18862
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18862 09:33 16.04.18862
12 Hạ chí 90° 01.06.18862 18:54 02.05.18862
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18862 03:29 18.05.18862
14 Đại thử 120° 02.07.18862 10:42 03.06.18862
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.18862 16:47 18.06.18862
16 Xử thử 150° 01.08.18862 21:21 04.07.18862
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18862 00:46 20.07.18862
18 Thu phân 180° 01.09.18862 02:50 05.08.18862
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18862 04:05 20.08.18862
20 Sương giáng 210° 01.10.18862 04:30 06.09.18862
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18862 04:42 21.09.18862
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18862 04:43 06.10.18862
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18862 05:11 21.10.18862
24 Đông chí 270° 30.11.18862 06:08 06.11.18862

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18862

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.