Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18942

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18942

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18942 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.18941 09:10 24.11.18941
2 Đại hàn 300° 30.12.18941 12:11 09.12.18941
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.18942 16:29 24.12.18941
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.18942 22:09 09.01.18942
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.18942 05:06 25.01.18942
6 Xuân phân 0° 01.03.18942 13:19 11.02.18942
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.18942 22:28 26.02.18942
8 Cốc vũ 30° 01.04.18942 08:27 13.03.18942
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.18942 18:44 28.03.18942
10 Tiểu mãn 60° 02.05.18942 05:13 14.04.18942
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18942 15:16 29.04.18942
12 Hạ chí 90° 02.06.18942 00:52 16.05.18942
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18942 09:22 02.06.18942
14 Đại thử 120° 02.07.18942 16:54 17.06.18942
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.18942 22:58 02.07.18942
16 Xử thử 150° 02.08.18942 03:51 18.07.18942
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18942 07:15 04.08.18942
18 Thu phân 180° 01.09.18942 09:37 19.08.18942
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18942 10:50 04.09.18942
20 Sương giáng 210° 01.10.18942 11:29 19.09.18942
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18942 11:35 04.10.18942
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18942 11:46 19.10.18942
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18942 12:05 05.11.18942
24 Đông chí 270° 30.11.18942 13:07 20.11.18942

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18942

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.