Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18953

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18953

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18953 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.18952 00:32 26.11.18952
2 Đại hàn 300° 30.12.18952 03:32 11.12.18952
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.18953 07:46 26.12.18952
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.18953 13:25 12.01.18953
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.18953 20:19 27.01.18953
6 Xuân phân 0° 01.03.18953 04:32 13.02.18953
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.18953 13:39 28.02.18953
8 Cốc vũ 30° 31.03.18953 23:40 13.03.18953
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.18953 09:57 29.03.18953
10 Tiểu mãn 60° 01.05.18953 20:29 15.04.18953
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18953 06:34 01.05.18953
12 Hạ chí 90° 01.06.18953 16:11 16.05.18953
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18953 00:43 03.06.18953
14 Đại thử 120° 02.07.18953 08:17 18.06.18953
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.18953 14:23 04.07.18953
16 Xử thử 150° 01.08.18953 19:17 19.07.18953
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.18953 22:42 04.08.18953
18 Thu phân 180° 01.09.18953 01:04 20.08.18953
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18953 02:18 06.09.18953
20 Sương giáng 210° 01.10.18953 02:57 21.09.18953
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18953 03:02 06.10.18953
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18953 03:12 21.10.18953
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18953 03:31 07.11.18953
24 Đông chí 270° 30.11.18953 04:32 22.11.18953

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18953

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.