Bảng ngày giờ các tiết khí năm 18991

Bảng ngày giờ tiết khí năm 18991

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 18991 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.18990 04:19 26.11.18990
2 Đại hàn 300° 30.12.18990 07:16 11.12.18990
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.18991 11:28 26.12.18990
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.18991 17:03 12.01.18991
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.18991 23:53 27.01.18991
6 Xuân phân 0° 01.03.18991 08:02 13.02.18991
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.18991 17:05 28.02.18991
8 Cốc vũ 30° 01.04.18991 03:01 15.03.18991
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.18991 13:15 30.03.18991
10 Tiểu mãn 60° 01.05.18991 23:43 15.04.18991
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.18991 09:46 01.05.18991
12 Hạ chí 90° 01.06.18991 19:22 16.05.18991
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.18991 03:55 03.06.18991
14 Đại thử 120° 02.07.18991 11:32 18.06.18991
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.18991 17:41 03.07.18991
16 Xử thử 150° 01.08.18991 22:41 18.07.18991
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.18991 02:12 04.08.18991
18 Thu phân 180° 01.09.18991 04:41 19.08.18991
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.18991 06:00 05.09.18991
20 Sương giáng 210° 01.10.18991 06:43 20.09.18991
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.18991 06:52 05.10.18991
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.18991 07:04 20.10.18991
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.18991 07:22 06.11.18991
24 Đông chí 270° 30.11.18991 08:21 21.11.18991

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 18991

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.