Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19122

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19122

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19122 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19121 17:54 03.12.19121
2 Đại hàn 300° 30.12.19121 20:46 18.12.19121
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 15.01.19122 00:42 04.01.19122
4 Vũ thuỷ 330° 30.01.19122 06:07 19.01.19122
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.19122 12:42 04.02.19122
6 Xuân phân 0° 01.03.19122 20:39 19.02.19122
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 17.03.19122 05:31 06.03.19122
8 Cốc vũ 30° 01.04.19122 15:17 21.03.19122
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 17.04.19122 01:26 07.04.19122
10 Tiểu mãn 60° 02.05.19122 11:49 22.04.19122
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.19122 21:55 07.05.19122
12 Hạ chí 90° 02.06.19122 07:32 23.05.19122
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.19122 16:17 09.05N.19122
14 Đại thử 120° 02.07.19122 23:57 24.05N.19122
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.07.19122 06:24 11.06.19122
16 Xử thử 150° 02.08.19122 11:30 26.06.19122
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.19122 15:21 11.07.19122
18 Thu phân 180° 01.09.19122 17:55 26.07.19122
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.19122 19:33 12.08.19122
20 Sương giáng 210° 01.10.19122 20:18 27.08.19122
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.19122 20:41 12.09.19122
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.19122 20:49 27.09.19122
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.19122 21:14 13.10.19122
24 Đông chí 270° 30.11.19122 22:02 28.10.19122

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19122

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.