Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19162

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19162

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19162 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19161 09:15 24.11.19161
2 Đại hàn 300° 30.12.19161 11:59 10.12.19161
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19162 15:56 25.12.19161
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19162 21:13 10.01.19162
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.19162 03:46 26.01.19162
6 Xuân phân 0° 01.03.19162 11:37 12.02.19162
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.19162 20:26 27.02.19162
8 Cốc vũ 30° 01.04.19162 06:09 13.03.19162
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.19162 16:16 28.03.19162
10 Tiểu mãn 60° 02.05.19162 02:42 15.04.19162
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.19162 12:47 01.05.19162
12 Hạ chí 90° 01.06.19162 22:31 16.05.19162
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.19162 07:15 02.06.19162
14 Đại thử 120° 02.07.19162 15:06 17.06.19162
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.19162 21:32 03.07.19162
16 Xử thử 150° 02.08.19162 02:49 19.07.19162
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.19162 06:37 04.08.19162
18 Thu phân 180° 01.09.19162 09:22 19.08.19162
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.19162 10:54 04.09.19162
20 Sương giáng 210° 01.10.19162 11:49 19.09.19162
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.19162 12:04 04.10.19162
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.19162 12:18 19.10.19162
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.19162 12:34 05.11.19162
24 Đông chí 270° 30.11.19162 13:28 20.11.19162

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19162

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.