Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19232

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19232

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19232 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19231 06:00 18.11.19231
2 Đại hàn 300° 30.12.19231 08:33 03.12.19231
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19232 12:28 18.12.19231
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19232 17:32 04.01.19232
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.19232 00:05 20.01.19232
6 Xuân phân 0° 29.02.19232 07:43 06.02.19232
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19232 16:34 21.02.19232
8 Cốc vũ 30° 31.03.19232 02:07 07.03.19232
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19232 12:19 22.03.19232
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19232 22:36 08.04.19232
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19232 08:48 24.04.19232
12 Hạ chí 90° 31.05.19232 18:28 09.05.19232
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19232 03:20 25.05.19232
14 Đại thử 120° 01.07.19232 11:10 11.06.19232
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19232 17:44 26.06.19232
16 Xử thử 150° 31.07.19232 23:02 11.07.19232
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19232 02:58 27.07.19232
18 Thu phân 180° 31.08.19232 05:45 12.08.19232
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19232 07:24 27.08.19232
20 Sương giáng 210° 30.09.19232 08:20 12.09.19232
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19232 08:40 27.09.19232
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19232 08:55 13.10.19232
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19232 09:13 28.10.19232
24 Đông chí 270° 29.11.19232 10:06 13.11.19232

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19232

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.