Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19282

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19282

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19282 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19281 07:11 01.12.19281
2 Đại hàn 300° 29.12.19281 09:49 16.12.19281
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19282 13:30 01.01.19282
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19282 18:38 16.01.19282
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19282 00:56 03.02.19282
6 Xuân phân 0° 28.02.19282 08:38 18.02.19282
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19282 17:14 03.03.19282
8 Cốc vũ 30° 31.03.19282 02:52 19.03.19282
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19282 12:52 04.04.19282
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19282 23:14 19.04.19282
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19282 09:20 06.05.19282
12 Hạ chí 90° 31.05.19282 19:06 21.05.19282
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19282 03:59 07.06.19282
14 Đại thử 120° 01.07.19282 11:56 22.06.19282
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19282 18:37 08.07.19282
16 Xử thử 150° 01.08.19282 00:03 24.07.19282
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19282 04:09 09.07N.19282
18 Thu phân 180° 31.08.19282 07:02 24.07N.19282
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19282 08:50 10.08.19282
20 Sương giáng 210° 30.09.19282 09:49 25.08.19282
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19282 10:15 10.09.19282
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19282 10:27 25.09.19282
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19282 10:47 11.10.19282
24 Đông chí 270° 29.11.19282 11:31 26.10.19282

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19282

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.