Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19332

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19332

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19332 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19331 08:36 12.11.19331
2 Đại hàn 300° 30.12.19331 11:02 27.11.19331
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19332 14:47 13.12.19331
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19332 19:41 28.12.19331
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.19332 02:02 14.01.19332
6 Xuân phân 0° 29.02.19332 09:29 29.01.19332
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19332 18:11 15.02.19332
8 Cốc vũ 30° 31.03.19332 03:35 01.03.19332
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19332 13:43 16.03.19332
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19332 23:55 02.04.19332
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19332 10:12 18.04.19332
12 Hạ chí 90° 31.05.19332 19:50 04.05.19332
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19332 04:53 20.05.19332
14 Đại thử 120° 01.07.19332 12:46 05.06.19332
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19332 19:36 20.06.19332
16 Xử thử 150° 01.08.19332 01:00 07.07.19332
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19332 05:13 22.07.19332
18 Thu phân 180° 31.08.19332 08:06 07.08.19332
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19332 10:01 22.08.19332
20 Sương giáng 210° 30.09.19332 11:01 08.09.19332
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19332 11:32 23.09.19332
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19332 11:45 08.10.19332
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19332 12:09 23.10.19332
24 Đông chí 270° 29.11.19332 12:54 08.11.19332

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19332

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.