Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19361

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19361

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19361 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19360 08:02 03.12.19360
2 Đại hàn 300° 29.12.19360 10:37 18.12.19360
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19361 14:12 04.01.19361
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19361 19:13 19.01.19361
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19361 01:24 05.02.19361
6 Xuân phân 0° 28.02.19361 08:57 20.02.19361
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19361 17:28 05.03.19361
8 Cốc vũ 30° 31.03.19361 02:58 21.03.19361
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19361 12:55 07.04.19361
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19361 23:12 22.04.19361
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19361 09:19 08.04N.19361
12 Hạ chí 90° 31.05.19361 19:02 23.04N.19361
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19361 03:59 10.05.19361
14 Đại thử 120° 01.07.19361 11:56 25.05.19361
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19361 18:44 10.06.19361
16 Xử thử 150° 01.08.19361 00:12 26.06.19361
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19361 04:26 12.07.19361
18 Thu phân 180° 31.08.19361 07:23 27.07.19361
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19361 09:21 13.08.19361
20 Sương giáng 210° 30.09.19361 10:22 28.08.19361
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19361 10:57 13.09.19361
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19361 11:10 28.09.19361
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19361 11:36 14.10.19361
24 Đông chí 270° 29.11.19361 12:17 29.10.19361

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19361

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.