Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19508

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19508

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19508 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19507 18:10 06.12.19507
2 Đại hàn 300° 30.12.19507 20:31 21.12.19507
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19508 23:55 07.01.19508
4 Vũ thuỷ 330° 30.01.19508 04:38 23.01.19508
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.19508 10:37 08.01N.19508
6 Xuân phân 0° 29.02.19508 17:52 23.01N.19508
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.19508 02:13 10.02.19508
8 Cốc vũ 30° 31.03.19508 11:28 25.02.19508
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19508 21:21 11.03.19508
10 Tiểu mãn 60° 01.05.19508 07:30 27.03.19508
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19508 17:41 12.04.19508
12 Hạ chí 90° 01.06.19508 03:23 28.04.19508
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19508 12:33 14.05.19508
14 Đại thử 120° 01.07.19508 20:37 29.05.19508
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.19508 03:43 15.06.19508
16 Xử thử 150° 01.08.19508 09:24 01.07.19508
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19508 13:58 16.07.19508
18 Thu phân 180° 31.08.19508 17:08 01.08.19508
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19508 19:23 16.08.19508
20 Sương giáng 210° 30.09.19508 20:34 02.09.19508
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19508 21:19 17.09.19508
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19508 21:35 02.10.19508
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19508 22:02 17.10.19508
24 Đông chí 270° 29.11.19508 22:38 02.11.19508

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19508

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.