Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19527

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19527

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19527 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19526 08:05 07.12.19526
2 Đại hàn 300° 30.12.19526 10:25 22.12.19526
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19527 13:48 07.01.19527
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19527 18:29 22.01.19527
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.02.19527 00:26 08.01N.19527
6 Xuân phân 0° 01.03.19527 07:39 23.01N.19527
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.19527 15:58 09.02.19527
8 Cốc vũ 30° 01.04.19527 01:11 25.02.19527
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.19527 11:04 11.03.19527
10 Tiểu mãn 60° 01.05.19527 21:13 26.03.19527
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.19527 07:24 12.04.19527
12 Hạ chí 90° 01.06.19527 17:07 27.04.19527
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 17.06.19527 02:17 14.05.19527
14 Đại thử 120° 02.07.19527 10:22 29.05.19527
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.19527 17:28 15.06.19527
16 Xử thử 150° 01.08.19527 23:10 30.06.19527
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.08.19527 03:44 16.07.19527
18 Thu phân 180° 01.09.19527 06:54 02.08.19527
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.19527 09:09 17.08.19527
20 Sương giáng 210° 01.10.19527 10:20 02.09.19527
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.19527 11:06 17.09.19527
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.19527 11:22 02.10.19527
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.19527 11:50 17.10.19527
24 Đông chí 270° 30.11.19527 12:27 03.11.19527

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19527

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.