Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19609

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19609

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19609 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19608 02:37 13.11.19608
2 Đại hàn 300° 29.12.19608 04:46 28.11.19608
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19609 08:08 14.12.19608
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19609 12:35 29.12.19608
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19609 18:28 14.01.19609
6 Xuân phân 0° 28.02.19609 01:27 30.01.19609
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19609 09:42 15.02.19609
8 Cốc vũ 30° 30.03.19609 18:42 01.03.19609
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19609 04:32 17.03.19609
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19609 14:33 02.04.19609
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19609 00:44 18.04.19609
12 Hạ chí 90° 31.05.19609 10:26 04.05.19609
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19609 19:40 19.05.19609
14 Đại thử 120° 01.07.19609 03:52 05.06.19609
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19609 11:05 20.06.19609
16 Xử thử 150° 31.07.19609 16:57 06.07.19609
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19609 21:39 21.07.19609
18 Thu phân 180° 31.08.19609 01:01 07.08.19609
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19609 03:22 22.08.19609
20 Sương giáng 210° 30.09.19609 04:44 08.09.19609
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19609 05:31 23.09.19609
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19609 05:54 09.10.19609
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19609 06:19 24.10.19609
24 Đông chí 270° 29.11.19609 06:58 09.11.19609

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19609

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.