Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19625

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19625

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19625 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 13.12.19624 22:55 09.11.19624
2 Đại hàn 300° 29.12.19624 01:07 25.11.19624
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19625 04:25 10.12.19624
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19625 08:54 25.12.19624
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19625 14:43 10.01.19625
6 Xuân phân 0° 27.02.19625 21:42 25.01.19625
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19625 05:54 12.02.19625
8 Cốc vũ 30° 30.03.19625 14:54 27.02.19625
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19625 00:42 14.03.19625
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19625 10:44 29.03.19625
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19625 20:55 14.04.19625
12 Hạ chí 90° 31.05.19625 06:39 01.05.19625
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19625 15:56 16.05.19625
14 Đại thử 120° 01.07.19625 00:09 02.06.19625
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19625 07:26 17.06.19625
16 Xử thử 150° 31.07.19625 13:19 03.07.19625
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19625 18:06 18.07.19625
18 Thu phân 180° 30.08.19625 21:27 04.08.19625
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.09.19625 23:51 19.08.19625
20 Sương giáng 210° 30.09.19625 01:10 05.09.19625
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19625 01:59 20.09.19625
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19625 02:18 06.10.19625
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19625 02:45 21.10.19625
24 Đông chí 270° 29.11.19625 03:19 06.11.19625

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19625

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.