Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19642

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19642

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19642 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19641 01:19 17.11.19641
2 Đại hàn 300° 29.12.19641 03:25 03.12.19641
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19642 06:45 18.12.19641
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19642 11:09 03.01.19642
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19642 16:59 18.01.19642
6 Xuân phân 0° 27.02.19642 23:54 04.02.19642
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19642 08:05 20.02.19642
8 Cốc vũ 30° 30.03.19642 17:04 05.03.19642
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19642 02:51 21.03.19642
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19642 12:53 07.04.19642
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19642 23:02 22.04.19642
12 Hạ chí 90° 31.05.19642 08:49 09.05.19642
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19642 18:02 24.05.19642
14 Đại thử 120° 01.07.19642 02:21 10.06.19642
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19642 09:33 25.06.19642
16 Xử thử 150° 31.07.19642 15:33 11.07.19642
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19642 20:14 26.07.19642
18 Thu phân 180° 30.08.19642 23:45 11.08.19642
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19642 02:03 27.08.19642
20 Sương giáng 210° 30.09.19642 03:32 13.09.19642
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19642 04:16 28.09.19642
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19642 04:44 13.10.19642
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19642 05:05 28.10.19642
24 Đông chí 270° 29.11.19642 05:48 13.11.19642

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19642

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.