Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19646

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19646

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19646 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19645 00:27 02.12.19645
2 Đại hàn 300° 29.12.19645 02:42 17.12.19645
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19646 05:51 03.01.19646
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19646 10:24 18.01.19646
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19646 16:04 03.02.19646
6 Xuân phân 0° 27.02.19646 23:09 18.02.19646
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19646 07:12 05.03.19646
8 Cốc vũ 30° 30.03.19646 16:21 20.03.19646
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19646 02:02 06.04.19646
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19646 12:11 21.04.19646
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19646 22:16 06.05.19646
12 Hạ chí 90° 31.05.19646 08:07 22.05.19646
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19646 17:17 08.06.19646
14 Đại thử 120° 01.07.19646 01:35 24.06.19646
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19646 08:46 09.06N.19646
16 Xử thử 150° 31.07.19646 14:43 24.06N.19646
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19646 19:25 10.07.19646
18 Thu phân 180° 30.08.19646 22:51 25.07.19646
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19646 01:13 11.08.19646
20 Sương giáng 210° 30.09.19646 02:36 26.08.19646
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19646 03:25 12.09.19646
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19646 03:49 27.09.19646
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19646 04:16 12.10.19646
24 Đông chí 270° 29.11.19646 04:53 27.10.19646

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19646

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.