Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19670

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19670

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19670 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 13.12.19669 19:22 26.11.19669
2 Đại hàn 300° 28.12.19669 21:33 11.12.19669
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19670 00:43 27.12.19669
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19670 05:12 13.01.19670
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19670 10:50 28.01.19670
6 Xuân phân 0° 27.02.19670 17:52 13.02.19670
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19670 01:53 29.02.19670
8 Cốc vũ 30° 30.03.19670 10:59 14.03.19670
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 14.04.19670 20:37 29.03.19670
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19670 06:47 16.04.19670
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19670 16:49 02.05.19670
12 Hạ chí 90° 31.05.19670 02:43 18.05.19670
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19670 11:49 03.06.19670
14 Đại thử 120° 30.06.19670 20:13 18.06.19670
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19670 03:21 05.07.19670
16 Xử thử 150° 31.07.19670 09:25 20.07.19670
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19670 14:04 06.08.19670
18 Thu phân 180° 30.08.19670 17:37 21.08.19670
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.09.19670 19:56 06.09.19670
20 Sương giáng 210° 29.09.19670 21:27 21.09.19670
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 14.10.19670 22:13 07.10.19670
22 Tiểu tuyết 240° 29.10.19670 22:42 22.10.19670
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 13.11.19670 23:05 07.11.19670
24 Đông chí 270° 28.11.19670 23:48 22.11.19670

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19670

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.