Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19685

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19685

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19685 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 13.12.19684 10:02 12.11.19684
2 Đại hàn 300° 28.12.19684 12:06 27.11.19684
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 12.01.19685 15:21 12.12.19684
4 Vũ thuỷ 330° 27.01.19685 19:41 27.12.19684
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19685 01:26 14.01.19685
6 Xuân phân 0° 27.02.19685 08:18 29.01.19685
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 14.03.19685 16:26 15.02.19685
8 Cốc vũ 30° 30.03.19685 01:21 01.03.19685
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 14.04.19685 11:07 16.03.19685
10 Tiểu mãn 60° 29.04.19685 21:06 02.04.19685
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19685 07:18 18.04.19685
12 Hạ chí 90° 30.05.19685 17:03 04.05.19685
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19685 02:22 20.05.19685
14 Đại thử 120° 30.06.19685 10:40 05.06.19685
15 7 (Thân) Lập thu 135° 15.07.19685 18:01 20.06.19685
16 Xử thử 150° 31.07.19685 00:02 07.07.19685
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19685 04:54 22.07.19685
18 Thu phân 180° 30.08.19685 08:24 07.08.19685
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.09.19685 10:53 22.08.19685
20 Sương giáng 210° 29.09.19685 12:20 07.09.19685
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 14.10.19685 13:12 22.09.19685
22 Tiểu tuyết 240° 29.10.19685 13:36 07.10.19685
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 13.11.19685 14:01 22.10.19685
24 Đông chí 270° 28.11.19685 14:37 08.11.19685

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19685

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.