Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19718

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19718

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19718 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19717 08:50 17.11.19717
2 Đại hàn 300° 29.12.19717 10:50 03.12.19717
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19718 14:05 18.12.19717
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19718 18:21 03.01.19718
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19718 00:04 19.01.19718
6 Xuân phân 0° 28.02.19718 06:52 05.02.19718
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19718 14:57 20.02.19718
8 Cốc vũ 30° 30.03.19718 23:51 05.03.19718
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19718 09:34 21.03.19718
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19718 19:34 06.04.19718
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19718 05:43 22.04.19718
12 Hạ chí 90° 31.05.19718 15:30 08.05.19718
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19718 00:45 24.05.19718
14 Đại thử 120° 01.07.19718 09:06 09.06.19718
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19718 16:23 24.06.19718
16 Xử thử 150° 31.07.19718 22:28 09.07.19718
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19718 03:15 25.07.19718
18 Thu phân 180° 31.08.19718 06:50 11.08.19718
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19718 09:16 26.08.19718
20 Sương giáng 210° 30.09.19718 10:50 11.09.19718
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19718 11:38 26.09.19718
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19718 12:10 12.10.19718
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19718 12:33 27.10.19718
24 Đông chí 270° 29.11.19718 13:17 12.11.19718

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19718

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.