Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19736

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19736

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19736 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19735 16:58 06.12.19735
2 Đại hàn 300° 29.12.19735 19:06 21.12.19735
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19736 22:11 06.01.19736
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19736 02:32 22.01.19736
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19736 08:03 08.02.19736
6 Xuân phân 0° 28.02.19736 14:53 23.02.19736
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 14.03.19736 22:49 08.02N.19736
8 Cốc vũ 30° 30.03.19736 07:43 24.02N.19736
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 14.04.19736 17:19 10.03.19736
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19736 03:18 26.03.19736
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19736 13:25 11.04.19736
12 Hạ chí 90° 30.05.19736 23:13 26.04.19736
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19736 08:31 13.05.19736
14 Đại thử 120° 30.06.19736 16:53 28.05.19736
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19736 00:18 14.06.19736
16 Xử thử 150° 31.07.19736 06:23 29.06.19736
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19736 11:21 14.07.19736
18 Thu phân 180° 30.08.19736 14:55 29.07.19736
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.09.19736 17:31 15.08.19736
20 Sương giáng 210° 29.09.19736 19:01 30.08.19736
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 14.10.19736 20:00 15.09.19736
22 Tiểu tuyết 240° 29.10.19736 20:26 30.09.19736
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 13.11.19736 20:57 15.10.19736
24 Đông chí 270° 28.11.19736 21:32 01.11.19736

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19736

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.