Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19763

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19763

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19763 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19762 05:17 04.12.19762
2 Đại hàn 300° 29.12.19762 07:25 19.12.19762
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19763 10:27 05.01.19763
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19763 14:49 20.01.19763
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19763 20:18 06.02.19763
6 Xuân phân 0° 28.02.19763 03:09 22.02.19763
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19763 11:02 07.03.19763
8 Cốc vũ 30° 30.03.19763 19:57 22.03.19763
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19763 05:29 09.03N.19763
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19763 15:29 24.03N.19763
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19763 01:32 10.04.19763
12 Hạ chí 90° 31.05.19763 11:19 25.04.19763
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19763 20:34 10.05.19763
14 Đại thử 120° 01.07.19763 04:56 26.05.19763
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19763 12:20 12.06.19763
16 Xử thử 150° 31.07.19763 18:27 27.06.19763
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19763 23:25 12.07.19763
18 Thu phân 180° 31.08.19763 03:02 28.07.19763
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19763 05:40 13.08.19763
20 Sương giáng 210° 30.09.19763 07:14 28.08.19763
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19763 08:15 14.09.19763
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19763 08:43 29.09.19763
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19763 09:15 14.10.19763
24 Đông chí 270° 29.11.19763 09:50 29.10.19763

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19763

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.