Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19816

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19816

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19816 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19815 23:46 19.11.19815
2 Đại hàn 300° 30.12.19815 01:42 05.12.19815
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19816 04:47 20.12.19815
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19816 08:55 06.01.19816
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19816 14:26 21.01.19816
6 Xuân phân 0° 28.02.19816 21:06 07.02.19816
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19816 04:59 23.02.19816
8 Cốc vũ 30° 30.03.19816 13:47 08.03.19816
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 14.04.19816 23:20 23.03.19816
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19816 09:18 10.04.19816
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19816 19:22 25.04.19816
12 Hạ chí 90° 31.05.19816 05:13 11.05.19816
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19816 14:30 26.05.19816
14 Đại thử 120° 30.06.19816 23:02 11.06.19816
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19816 06:27 27.06.19816
16 Xử thử 150° 31.07.19816 12:47 13.07.19816
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19816 17:44 28.07.19816
18 Thu phân 180° 30.08.19816 21:36 13.08.19816
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19816 00:10 29.08.19816
20 Sương giáng 210° 30.09.19816 01:56 14.09.19816
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19816 02:50 29.09.19816
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19816 03:28 15.10.19816
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19816 03:49 30.10.19816
24 Đông chí 270° 29.11.19816 04:31 15.11.19816

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19816

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.