Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19829

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19829

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19829 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19828 02:50 13.11.19828
2 Đại hàn 300° 29.12.19828 04:43 28.11.19828
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19829 07:47 14.12.19828
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19829 11:52 29.12.19828
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19829 17:23 14.01.19829
6 Xuân phân 0° 27.02.19829 23:59 29.01.19829
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19829 07:54 15.02.19829
8 Cốc vũ 30° 30.03.19829 16:37 01.03.19829
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19829 02:15 17.03.19829
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19829 12:08 03.04.19829
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19829 22:18 18.04.19829
12 Hạ chí 90° 31.05.19829 08:05 04.05.19829
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19829 17:28 19.05.19829
14 Đại thử 120° 01.07.19829 01:54 06.06.19829
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19829 09:25 21.06.19829
16 Xử thử 150° 31.07.19829 15:39 07.07.19829
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19829 20:43 22.07.19829
18 Thu phân 180° 31.08.19829 00:28 08.08.19829
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19829 03:10 23.08.19829
20 Sương giáng 210° 30.09.19829 04:51 09.09.19829
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19829 05:52 24.09.19829
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19829 06:25 09.10.19829
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19829 06:53 24.10.19829
24 Đông chí 270° 29.11.19829 07:30 09.11.19829

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19829

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.