Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19854

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19854

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19854 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19853 03:45 19.11.19853
2 Đại hàn 300° 29.12.19853 05:38 05.12.19853
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19854 08:40 20.12.19853
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19854 12:44 05.01.19854
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19854 18:10 20.01.19854
6 Xuân phân 0° 28.02.19854 00:45 07.02.19854
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19854 08:34 22.02.19854
8 Cốc vũ 30° 30.03.19854 17:17 07.03.19854
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19854 02:48 23.03.19854
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19854 12:43 09.04.19854
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19854 22:46 24.04.19854
12 Hạ chí 90° 31.05.19854 08:37 11.05.19854
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19854 17:54 26.05.19854
14 Đại thử 120° 01.07.19854 02:27 12.06.19854
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19854 09:53 27.06.19854
16 Xử thử 150° 31.07.19854 16:14 13.07.19854
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19854 21:14 28.07.19854
18 Thu phân 180° 31.08.19854 01:07 14.08.19854
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19854 03:44 29.08.19854
20 Sương giáng 210° 30.09.19854 05:33 15.09.19854
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19854 06:30 30.09.19854
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19854 07:11 15.10.19854
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19854 07:36 30.10.19854
24 Đông chí 270° 29.11.19854 08:20 15.11.19854

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19854

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.