Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19885

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19885

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19885 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 13.12.19884 14:35 02.12.19884
2 Đại hàn 300° 28.12.19884 16:37 17.12.19884
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 12.01.19885 19:28 03.01.19885
4 Vũ thuỷ 330° 27.01.19885 23:40 18.01.19885
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19885 04:57 04.02.19885
6 Xuân phân 0° 27.02.19885 11:37 19.02.19885
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 14.03.19885 19:18 04.03.19885
8 Cốc vũ 30° 30.03.19885 04:06 20.03.19885
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 14.04.19885 13:31 06.04.19885
10 Tiểu mãn 60° 29.04.19885 23:30 21.04.19885
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19885 09:32 07.05.19885
12 Hạ chí 90° 30.05.19885 19:26 22.05.19885
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19885 04:46 08.05N.19885
14 Đại thử 120° 30.06.19885 13:20 23.05N.19885
15 7 (Thân) Lập thu 135° 15.07.19885 20:52 09.06.19885
16 Xử thử 150° 31.07.19885 03:12 25.06.19885
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19885 08:19 10.07.19885
18 Thu phân 180° 30.08.19885 12:09 25.07.19885
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.09.19885 14:54 11.08.19885
20 Sương giáng 210° 29.09.19885 16:37 26.08.19885
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 14.10.19885 17:40 11.09.19885
22 Tiểu tuyết 240° 29.10.19885 18:12 26.09.19885
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 13.11.19885 18:42 12.10.19885
24 Đông chí 270° 28.11.19885 19:16 27.10.19885

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19885

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.