Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19939

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19939

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19939 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19938 15:03 28.11.19938
2 Đại hàn 300° 29.12.19938 17:02 14.12.19938
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19939 19:50 29.12.19938
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19939 23:57 14.01.19939
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19939 05:07 01.02.19939
6 Xuân phân 0° 28.02.19939 11:41 16.02.19939
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19939 19:13 01.03.19939
8 Cốc vũ 30° 31.03.19939 03:55 17.03.19939
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19939 13:11 02.04.19939
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19939 23:06 17.04.19939
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19939 09:00 04.05.19939
12 Hạ chí 90° 31.05.19939 18:55 19.05.19939
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19939 04:11 05.06.19939
14 Đại thử 120° 01.07.19939 12:50 20.06.19939
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19939 20:23 05.07.19939
16 Xử thử 150° 01.08.19939 02:53 21.07.19939
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19939 08:04 07.08.19939
18 Thu phân 180° 31.08.19939 12:06 22.08.19939
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19939 14:56 07.09.19939
20 Sương giáng 210° 30.09.19939 16:50 22.09.19939
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19939 17:57 08.10.19939
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19939 18:37 23.10.19939
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19939 19:07 08.10N.19939
24 Đông chí 270° 29.11.19939 19:45 23.10N.19939

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19939

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.