Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19983

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19983

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19983 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19982 05:42 05.12.19982
2 Đại hàn 300° 29.12.19982 07:36 20.12.19982
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19983 10:21 06.01.19983
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19983 14:21 21.01.19983
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19983 19:29 06.02.19983
6 Xuân phân 0° 28.02.19983 01:56 22.02.19983
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19983 09:28 07.03.19983
8 Cốc vũ 30° 30.03.19983 18:04 22.03.19983
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19983 03:23 09.03N.19983
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19983 13:13 24.03N.19983
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19983 23:13 09.04.19983
12 Hạ chí 90° 31.05.19983 09:02 25.04.19983
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19983 18:26 10.05.19983
14 Đại thử 120° 01.07.19983 03:02 26.05.19983
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19983 10:44 12.06.19983
16 Xử thử 150° 31.07.19983 17:11 27.06.19983
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19983 22:32 12.07.19983
18 Thu phân 180° 31.08.19983 02:33 28.07.19983
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19983 05:33 14.08.19983
20 Sương giáng 210° 30.09.19983 07:25 29.08.19983
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19983 08:40 14.09.19983
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19983 09:17 29.09.19983
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19983 09:53 15.10.19983
24 Đông chí 270° 29.11.19983 10:25 30.10.19983

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19983

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.