Bảng ngày giờ các tiết khí năm 20284

Bảng ngày giờ tiết khí năm 20284

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 20284 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 13.12.20283 18:43 29.11.20283
2 Đại hàn 300° 28.12.20283 20:26 15.12.20283
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 12.01.20284 22:51 30.12.20283
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.20284 02:29 16.01.20284
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.20284 07:08 02.02.20284
6 Xuân phân 0° 27.02.20284 13:09 17.02.20284
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 13.03.20284 20:10 02.03.20284
8 Cốc vũ 30° 29.03.20284 04:23 18.03.20284
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 13.04.20284 13:16 04.04.20284
10 Tiểu mãn 60° 28.04.20284 22:53 19.04.20284
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 14.05.20284 08:38 05.05.20284
12 Hạ chí 90° 29.05.20284 18:29 20.05.20284
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 14.06.20284 03:53 06.06.20284
14 Đại thử 120° 29.06.20284 12:45 21.06.20284
15 7 (Thân) Lập thu 135° 14.07.20284 20:40 07.07.20284
16 Xử thử 150° 30.07.20284 03:35 23.07.20284
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 14.08.20284 09:19 08.07N.20284
18 Thu phân 180° 29.08.20284 13:51 23.07N.20284
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 13.09.20284 17:15 09.08.20284
20 Sương giáng 210° 28.09.20284 19:36 24.08.20284
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 13.10.20284 21:09 09.09.20284
22 Tiểu tuyết 240° 28.10.20284 22:06 24.09.20284
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 12.11.20284 22:48 10.10.20284
24 Đông chí 270° 27.11.20284 23:29 25.10.20284

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 20284

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.