Bảng ngày giờ các tiết khí năm 9573

Bảng ngày giờ tiết khí năm 9573

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 9573 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 31.12.9572 19:47 24.11.9572
2 Đại hàn 300° 16.01.9573 06:01 11.12.9572
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 31.01.9573 14:09 26.12.9572
4 Vũ thuỷ 330° 15.02.9573 19:45 11.01.9573
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 02.03.9573 23:01 26.01.9573
6 Xuân phân 17.03.9573 23:56 12.02.9573
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 01.04.9573 22:57 27.02.9573
8 Cốc vũ 30° 16.04.9573 20:21 13.03.9573
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 01.05.9573 16:48 28.03.9573
10 Tiểu mãn 60° 16.05.9573 12:45 13.04.9573
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 31.05.9573 08:56 28.04.9573
12 Hạ chí 90° 15.06.9573 05:51 14.05.9573
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 30.06.9573 04:09 29.05.9573
14 Đại thử 120° 15.07.9573 04:14 14.06.9573
15 7 (Thân) Lập thu 135° 30.07.9573 06:30 29.06.9573
16 Xử thử 150° 14.08.9573 11:09 14.07.9573
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 29.08.9573 18:15 29.07.9573
18 Thu phân 180° 14.09.9573 03:42 16.08.9573
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 29.09.9573 15:10 01.09.9573
20 Sương giáng 210° 15.10.9573 04:21 17.09.9573
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 30.10.9573 18:32 03.10.9573
22 Tiểu tuyết 240° 15.11.9573 09:17 19.10.9573
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 30.11.9573 23:42 04.11.9573
24 Đông chí 270° 16.12.9573 13:26 20.11.9573

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 9573

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.