Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19223

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19223

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19223 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 15.12.19222 02:04 09.11N.19222
2 Đại hàn 300° 30.12.19222 04:42 24.11N.19222
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 14.01.19223 08:31 09.12.19222
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19223 13:40 24.12.19222
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19223 20:09 10.01.19223
6 Xuân phân 0° 01.03.19223 03:52 26.01.19223
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.19223 12:41 11.02.19223
8 Cốc vũ 30° 31.03.19223 22:16 26.02.19223
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.04.19223 08:28 13.03.19223
10 Tiểu mãn 60° 01.05.19223 18:45 28.03.19223
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 17.05.19223 05:00 15.04.19223
12 Hạ chí 90° 01.06.19223 14:37 30.04.19223
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19223 23:36 15.05.19223
14 Đại thử 120° 02.07.19223 07:21 01.06.19223
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.19223 14:04 16.06.19223
16 Xử thử 150° 01.08.19223 19:18 02.07.19223
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19223 23:23 17.07.19223
18 Thu phân 180° 01.09.19223 02:04 03.08.19223
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 16.09.19223 03:53 18.08.19223
20 Sương giáng 210° 01.10.19223 04:42 03.09.19223
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 16.10.19223 05:09 18.09.19223
22 Tiểu tuyết 240° 31.10.19223 05:15 04.10.19223
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 15.11.19223 05:39 19.10.19223
24 Đông chí 270° 30.11.19223 06:19 04.11.19223

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19223

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.