Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19225

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19225

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19225 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19224 13:41 30.11.19224
2 Đại hàn 300° 29.12.19224 16:23 15.12.19224
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19225 20:08 01.01.19225
4 Vũ thuỷ 330° 29.01.19225 01:22 17.01.19225
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 13.02.19225 07:44 02.02.19225
6 Xuân phân 0° 28.02.19225 15:32 17.02.19225
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 16.03.19225 00:13 04.03.19225
8 Cốc vũ 30° 31.03.19225 09:55 19.03.19225
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19225 19:58 04.04.19225
10 Tiểu mãn 60° 01.05.19225 06:23 20.04.19225
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.05.19225 16:29 06.05.19225
12 Hạ chí 90° 01.06.19225 02:12 22.05.19225
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 16.06.19225 11:02 08.06.19225
14 Đại thử 120° 01.07.19225 18:53 23.06.19225
15 7 (Thân) Lập thu 135° 17.07.19225 01:27 09.06N.19225
16 Xử thử 150° 01.08.19225 06:45 24.06N.19225
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 16.08.19225 10:43 10.07.19225
18 Thu phân 180° 31.08.19225 13:29 25.07.19225
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19225 15:12 10.08.19225
20 Sương giáng 210° 30.09.19225 16:07 25.08.19225
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19225 16:32 10.09.19225
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19225 16:44 25.09.19225
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19225 17:08 11.10.19225
24 Đông chí 270° 29.11.19225 17:55 26.10.19225

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19225

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.