Bảng ngày giờ các tiết khí năm 19725

Bảng ngày giờ tiết khí năm 19725

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19725 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.12.19724 01:30 05.12.19724
2 Đại hàn 300° 29.12.19724 03:40 20.12.19724
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.01.19725 06:45 05.01.19725
4 Vũ thuỷ 330° 28.01.19725 11:09 20.01.19725
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 12.02.19725 16:42 06.02.19725
6 Xuân phân 0° 27.02.19725 23:35 21.02.19725
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.03.19725 07:31 07.03.19725
8 Cốc vũ 30° 30.03.19725 16:29 22.03.19725
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 15.04.19725 02:05 08.03N.19725
10 Tiểu mãn 60° 30.04.19725 12:07 23.03N.19725
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 15.05.19725 22:13 09.04.19725
12 Hạ chí 90° 31.05.19725 08:02 25.04.19725
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 15.06.19725 17:19 10.05.19725
14 Đại thử 120° 01.07.19725 01:42 26.05.19725
15 7 (Thân) Lập thu 135° 16.07.19725 09:04 12.06.19725
16 Xử thử 150° 31.07.19725 15:09 27.06.19725
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 15.08.19725 20:04 12.07.19725
18 Thu phân 180° 30.08.19725 23:37 27.07.19725
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 15.09.19725 02:10 14.08.19725
20 Sương giáng 210° 30.09.19725 03:39 29.08.19725
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.10.19725 04:35 15.09.19725
22 Tiểu tuyết 240° 30.10.19725 04:59 30.09.19725
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.11.19725 05:28 15.10.19725
24 Đông chí 270° 29.11.19725 06:02 01.11.19725

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19725

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.