Bảng ngày giờ tiết khí năm 19726
Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.
Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.
Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ
Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:
Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 19726 dưới đây:
| STT | Tháng | Tiết khí | Kinh độ mặt trời | Ngày dương lịch | Ngày âm lịch |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12 (Sửu) | Tiểu hàn | 285° | 14.12.19725 07:21 | 16.11.19725 |
| 2 | Đại hàn | 300° | 29.12.19725 09:22 | 01.12.19725 | |
| 3 | 1 (Dần) | Lập xuân | 315° | 13.01.19726 12:36 | 16.12.19725 |
| 4 | Vũ thuỷ | 330° | 28.01.19726 16:51 | 02.01.19726 | |
| 5 | 2 (Mão) | Kinh trập | 345° | 12.02.19726 22:34 | 17.01.19726 |
| 6 | Xuân phân | 0° | 28.02.19726 05:20 | 03.02.19726 | |
| 7 | 3 (Thìn) | Thanh minh | 15° | 15.03.19726 13:25 | 18.02.19726 |
| 8 | Cốc vũ | 30° | 30.03.19726 22:17 | 03.03.19726 | |
| 9 | 4 (Tỵ) | Lập Hạ | 45° | 15.04.19726 08:00 | 19.03.19726 |
| 10 | Tiểu mãn | 60° | 30.04.19726 17:57 | 05.04.19726 | |
| 11 | 5 (Ngọ) | Mang chủng | 75° | 16.05.19726 04:05 | 21.04.19726 |
| 12 | Hạ chí | 90° | 31.05.19726 13:50 | 06.05.19726 | |
| 13 | 6 (Mùi) | Tiểu thử | 105° | 15.06.19726 23:07 | 21.05.19726 |
| 14 | Đại thử | 120° | 01.07.19726 07:27 | 07.06.19726 | |
| 15 | 7 (Thân) | Lập thu | 135° | 16.07.19726 14:46 | 22.06.19726 |
| 16 | Xử thử | 150° | 31.07.19726 20:51 | 08.07.19726 | |
| 17 | 8 (Dậu) | Bạch lộ | 165° | 16.08.19726 01:42 | 24.07.19726 |
| 18 | Thu phân | 180° | 31.08.19726 05:18 | 09.08.19726 | |
| 19 | 9 (Tuất) | Hàn lộ | 195° | 15.09.19726 07:47 | 24.08.19726 |
| 20 | Sương giáng | 210° | 30.09.19726 09:21 | 10.09.19726 | |
| 21 | 10 (Hợi) | Lập đông | 225° | 15.10.19726 10:12 | 25.09.19726 |
| 22 | Tiểu tuyết | 240° | 30.10.19726 10:43 | 10.10.19726 | |
| 23 | 11 (Tý) | Đại tuyết | 255° | 14.11.19726 11:07 | 25.10.19726 |
| 24 | Đông chí | 270° | 29.11.19726 11:48 | 11.11.19726 |
Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 19726
Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.
Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.


Lá số tử vi
Xem năm lấy chồng
Sinh con hợp tuổi
Xem tình duyên
Tính trùng tang
Xem tuổi xây nhà
Đổi ngày Âm Dương
Xông đất
Thước lỗ ban
Xem hướng nhà
Phong thủy phòng ngủ
SĐT theo phong thủy
Bảng ngày giờ 24 tiết khí